1) Các lớp
Trong khẩu phần ăn của gà đẻ trứng, việc thay thế mangan và kẽm vô cơ bằnghydroxy methionine chelated manganKẽm giúp duy trì hiệu suất sản xuất và chất lượng trứng đồng thời giảm thiểu sự bài tiết khoáng chất vi lượng, thể hiện đặc tính hiệu quả và thân thiện với môi trường. Trong giai đoạn cuối của thời kỳ đẻ trứng, nó cũng có xu hướng cải thiện tỷ lệ đẻ trứng, sản lượng trứng hàng ngày và tỷ lệ thức ăn trên trứng.
Lưu ý: 1: 80 mg/kg ZnSO₄, 60 mg/kgMnSO₄; 2: 20 mg/kg ZnSO₄, 15 mg/kgMnSO₄; 20 mg/kgZn-MHA, 15 mg/kgMn-MHA; 3: 40 mg/kg Zn-MHA, 30 mg/kg Mn-MHA. Các chữ cái khác nhau trong cùng một màu biểu thị sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm điều trị (P < 0,05).
2) Lợn thịt
Ở lợn nuôi vỗ béo, thay thế một phần (1/5–2/5) các khoáng chất vi lượng vô cơ bằngMangan chelated hydroxy methionine (MHA-M)Không chỉ cải thiện mức tăng trọng trung bình hàng ngày và tăng cường chức năng miễn dịch và chống oxy hóa mà còn làm giảm đáng kể lượng bài tiết Cu, Fe, Mn và Zn qua phân.
Bảng 1. Ảnh hưởng của các khoáng chất vi lượng dạng chelate tương tự hydroxy methionine lên chức năng miễn dịch ở lợn thịt.
| Mục | ITM 1/5 | MHA-M 2/5 | MHA-M 3/5 | MHA-M 4/5 | MHA-M | MHA-M | SEM | Pgiá trị |
| Huyết thanh g/L | ||||||||
| Ngày 35 | ||||||||
| IgA | 1.03c | 1.28ab | 1.19b | 0,80 ngày | 0,98 xu | 1,40 a | 0,03 | <0,001 |
| IgG | 8,56 xu | 8,96ab | 8,94ab | 8.06 ngày | 8,41 cd | 9,27 a | 0,07 | <0,001 |
| IgM | 0,84c | 0,92 tỷ | 0,91 tỷ | 0,75 ngày | 0,81 cd | 1,00 một | 0,01 | <0,001 |
| Ngày 70 | ||||||||
| IgA | 1.28ab | 1.27ab | 1,35 a | 1,35 a | 1.12b | 0,86c | 0,03 | <0,001 |
| IgG | 8,98ab | 9,14 a | 8,97ab | 8,94ab | 8.42 trước Công nguyên | 8,15 xu | 0,08 | <0,001 |
| IgM | 0,94 a | 0,91ab | 0,95 a | 0,95 a | 0,86 tỷ | 0,78c | 0,01 | <0,001 |
| Ngày 91 | ||||||||
| IgA | 1.13ab | 1.16ab | 1.14ab | 1,24 a | 1.01b | 1.03b | 0,02 | 0,012 |
| IgG | 9.32ab | 9.25ab | 9.25ab | 9,48 a | 8.81ab | 8,74 tỷ | 0,08 | 0,014 |
| IgM | 0.88ab | 0,90ab | 0,90ab | 0,93 a | 0,83 tỷ | 0,84 tỷ | 0,01 | 0,013 |
Ghi chú:Trong cùng một hàng, các chỉ số trên khác nhau biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
ITM, khẩu phần ăn cơ bản chứa Cu, Fe, Mn và Zn từ sulfat với hàm lượng 20, 100, 40 và 60 mg/kg; MHA-M, khoáng chất vi lượng dạng chelate tương tự hydroxy methionine; SEM, sai số chuẩn của giá trị trung bình.
3) Động vật thủy sinh
Bổ sung 30,69–45,09 mg/kghydroxy methionine chelated manganViệc bổ sung mangan vào khẩu phần ăn của tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) đã cải thiện đáng kể hiệu suất tăng trưởng, khả năng chống oxy hóa và chức năng miễn dịch, đồng thời tăng cường sự tích tụ mangan trong mô. Mức tối ưu là 30,69 mg/kg, giúp tăng hoạt động của enzyme chống oxy hóa, cải thiện quá trình chuyển hóa lipid và điều chỉnh giảm các gen liên quan đến stress lưới nội chất và apoptosis.
Lưu ý: Ảnh hưởng của các chế độ ăn khác nhauMangan chelated hydroxy methionine (MHA-M)Các chỉ số về chuyển hóa Mn, miễn dịch không đặc hiệu chống oxy hóa, stress lưới nội chất, apoptosis và chuyển hóa lipid ở tôm L. vannamei. Mũi tên màu đỏ biểu thị sự gia tăng, mũi tên màu xanh biểu thị sự giảm xuống.
Tư vấn miễn phí
Yêu cầu mẫu
Liên hệ với chúng tôi
Thời gian đăng bài: 23/03/2026